CAMERA HÀNH TRÌNH HỢP CHUẨN, HỢP QUY

CAMERA HÀNH TRÌNH HỢP CHUẨN NGHỊ ĐỊNH 10/2020

Theo thông tư 12/2020 bổ sung, chỉnh sửa nghị định 10/2020NĐ-CP, quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ.
Theo thông tư này, căn cứ nghị định số 12/2020NĐ-CP có 1 số quy định chi tiết và bổ sung đáng chú ý về thiết bị camera giám sát hành trình hợp chuẩn như sau:
Camera (đối với loại phương tiện phải lắp) đảm bảo luôn hoạt động; báo cáo ngay thời gian, địa điểm và nguyên nhân khi xảy ra sự cố mất an toàn giao thông để đơn vị có biện pháp xử lý kịp thời.
Quản lý, theo dõi các thông tin bắt buộc từ thiết bị giám sát hành trình của xe, thông tin hình ảnh từ camera lắp trên xe để kịp thời cảnh báo và ngăn chặn các hành vi vi phạm; sử dụng thông tin từ thiết bị giám sát hành trình của xe ô tô, thông tin hình ảnh từ camera lắp trên xe phục vụ cho hoạt động quản lý của đơn vị và cung cấp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền những thông tin bắt buộc của từng xe ô tô khi có yêu cầu; theo dõi, đề xuất sửa chữa, thay thế kịp thời hư hỏng của thiết bị giám sát hành trình, của camera lắp trên xe; định kỳ tháng, quý, năm lập báo cáo các hành vi vi phạm của đội ngũ người lái xe thuộc đơn vị.lap-dat-camera-giam-sat-hop-chua 1
– Dữ liệu hình ảnh từ camera lắp trên xe phải được truyền về máy chủ của Tổng cục Đường bộ Việt Nam trong thời gian không quá 02 phút, kể từ thời điểm máy chủ của đơn vị kinh doanh vận tải nhận được dữ liệu. Trường hợp đường truyền bị gián đoạn thì cho phép gửi đồng thời cả dữ liệu cũ và dữ liệu hiện tại khi đường truyền hoạt động bình thường.
– Dữ liệu cung cấp được chia thành 02 loại, bao gồm các dữ liệu định danh và dữ liệu hình ảnh từ camera lắp trên xe
a) Dữ liệu định danh bao gồm: tên đơn vị kinh doanh vận tải; tên Sở Giao thông vận tải (nơi cấp giấy phép kinh doanh vận tải); biển số đăng ký xe (biển kiểm soát xe); trọng tải xe (số chỗ hoặc khối lượng hàng chuyên chở cho phép tham gia giao thông); loại hình kinh doanh; họ và tên người lái xe, số giấy phép người lái xe. Dữ liệu định danh này phải được gắn kết với dữ liệu hình ảnh từ camera lắp trên xe;lap-dat-camera-giam-sat-hop-chuan
b) Dữ liệu hình ảnh từ camera lắp trên xe phải được cập nhật liên tục theo trình tự thời gian và kèm theo các thông tin tối thiểu gồm: số giấy phép người lái xe, biển số đăng ký xe (biển kiểm soát xe), vị trí (tọa độ GPS) của xe và thời gian.
– Cấu trúc thông tin kèm theo dữ liệu hình ảnh từ camera như sau:
a) Số giấy phép người lái xe là số ghi trên giấy phép người lái xe của người đang điều khiển xe;
b) Biển số đăng ký xe (biển kiểm soát xe): viết liền, không phân biệt chữ hoa, chữ thường, không có ký tự đặc biệt. Ví dụ: 30E00555;
c) Vị trí (Tọa độ) của xe: Decimal Degree, WGS84 (kinh độ, vĩ độ);
d) Thời gian: Unix-time theo múi giờ Việt Nam.
– Giao thức truyền dữ liệu do Tổng cục Đường bộ Việt Nam công bố.
– Máy chủ của đơn vị truyền dữ liệu và máy chủ của Tổng cục Đường bộ Việt Nam phải được đồng bộ với thời gian chuẩn quốc gia theo chuẩn NTP (Network Time Protocol).
–  Các cơ quan, đơn vị được cấp tài khoản truy cập vào phần mềm dữ liệu hình ảnh từ camera của Tổng cục Đường bộ Việt Nam phải thực hiện bảo mật tài khoản, bảo mật thông tin theo quy định và khai thác, sử dụng dữ liệu để phục vụ công tác quản lý theo đúng chức năng, nhiệm vụ của mình.
Trích dẫn: Thông tư 12/2020TT-BGTVT, nguồn: thuvienphapluat.vn.

Quy định gắn thiết bị camera giám sát hành trình hợp chuẩn

sẽ được áp dụng từ ngày 01/07/2021. Quý khách lưu ý về thời gian đăng kiểm xe để tránh vi phạm quy định này.

Ngoài những thông tin bổ sung như trên quý khách có thể xem phần một số điều cơ bản tại nghị định 10/2020NĐ-CP
Nghị định 10/2020/NĐ-CP: Lắp đặt camera hành trình cho xe ô tô vận tải, bạn cần biết!

Nghị định số 10/2020/NĐ-CP được Chính phủ ban hành ngày 17/01/2020 về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng ô tô sẽ chính thức thay thế Nghị định 86 năm 2014 vào ngày 01/4/2020.

Trong đó thời gian lưu trữ hình ảnh trên xe tối thiểu 24 giờ gần nhất đối với xe hoạt động trên hành trình có cự ly đến 500km và tối thiểu 72 giờ gần nhất đối với xe hoạt động trên hành trình có cự ly trên 500 km. Hình ảnh camera trên xe phải được truyền với tần suất từ 15 – 20 lần/giờ (tương đương từ 3 – 5 phút/lần truyền dữ liệu) về đơn vị kinh doanh vận tải và đơn vị quản lý Nhà nước có thẩm quyền để đảm bảo an ninh và an toàn giao thông.

Camera hành trình được lắp trên các xe kinh doanh vận tải hành khách có sức chứa từ 9 chỗ trở lên (kể cả lái xe) phải đảm bảo ghi, lưu trữ hình ảnh trên xe (bao gồm cả lái xe và cửa lên xuống của xe) trong quá trình xe tham gia lưu thông.
Camera hành trình được lắp trên các xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa bằng container, xe đầu kéo phải đảm bảo ghi và lưu trữ hình ảnh của người lái xe trong quá trình tham gia giao thông.